More
    Kinh DoanhKhởi Nghiệp10 Thuật Ngữ Đầu Tư Cần Thiết Dành Cho Startup

    10 Thuật Ngữ Đầu Tư Cần Thiết Dành Cho Startup

    Nhiều người cảm thấy các thuật ngữ trong giới startup rất phức tạp. Dưới đây là 10 thuật ngữ đầu tư cơ bản dành cho Startup mà bạn cần biết.

    Startup hiện đang là xu thế thu hút mọi lứa tuổi và ở mọi lĩnh vực. Để khởi nghiệp, trước tiên bạn cần nắm vững các thuật ngữ startup, từ đó hiểu rõ hơn cách mà một doanh nghiệp hoạt động như thế nào. Tuy nhiên, nhiều người cảm thấy các thuật ngữ trong giới startup rất phức tạp. Dưới đây là 10 thuật ngữ đầu tư cơ bản dành cho Startup mà bạn cần biết.

    1) Thuật ngữ Angel Investor

    Một số Angel Investor thành lập các nhóm thiên thần để đầu tư vào những cơ hội kinh doanh lớn hơn
    Angel Investor thành lập nhóm thiên thần đầu tư vào cơ hội kinh doanh lớn hơn

    Angel Investor là một thuật ngữ đầu tư cơ bản, chỉ một cá nhân đầu tư tiền ở giai đoạn đầu để có được cổ phần của công ty. Một thiên thần có thể là doanh nhân, những người có giá trị ròng cao. Nhà đầu tư thiên thần cũng có thể bạn bè hoặc các thành viên trong gia đình đầu tư vào ý tưởng của dự án.

    Các nhà đầu tư thiên thần thường có xu hướng đầu tư ít tiền hơn so với các nhà đầu tư mạo hiểm. Một số Angel Investor thành lập các nhóm thiên thần để đầu tư vào những cơ hội kinh doanh lớn hơn.

    2) Thuật ngữ Pre-money và Post-money Valuation

    Thuật ngữ Pre-money và post-money valuation chỉ ra giá trị của công ty trước và sau khi nhà đầu tư rót vốn.

    • Valuation: chính là giá trị bằng tiền của một doanh nghiệp
    • Pre-money valuation: được hiểu là giá trị công ty trước khi được nhà đầu tư rót vốn vào. Đây chính là giá trị ước tính của công ty không gồm các khoản tài trợ từ bên ngoài.
    • Pre-money thể hiện giá trị của công ty khởi nghiệp có thể có được trước khi được nhận đầu tư.
    • Post-money valuation: Đây là giá trị ước tính của công ty khởi nghiệp sau khi đã được nhận tiền đầu tư.

    3) Thuật ngữ Convertible Debt (Convertible Notes)

    Convertible Debt cũng là một dạng đầu tư để nhận lại equity
    Convertible Debt cũng là một dạng đầu tư để nhận lại equity

    Convertible debt chính là khoản tiền mà công ty vay của nhà đầu tư nhưng ý định của cả nhà đầu tư và công ty đó là để sau này chuyển số nợ đó thành vốn sở hữu. Chuyển đổi theo hình thức và vào lúc nào thì sẽ do hai bên thỏa thuận lúc ký cam kết.

    Chúng ta có thể thấy Convertible Debt cũng là một dạng đầu tư để nhận lại equity. Vậy tại sao lại có hình thức đầu tư này? Lý do chung nhất là vì nhà đầu tư và doanh nghiệp muốn trì hoãn quá trình định giá do công ty quá trẻ, chưa có sản phẩm cụ thể. Điều này dẫn đến việc thiếu cơ sở để định giá tuy nhiên vẫn cần tiền vốn. Doanh nghiệp tin rằng giá trị công ty sẽ tăng lên sau này nên đã đề nghị convertible debt.

    4) Thuật ngữ Capped Notes vs Uncapped Notes

    Convertible notes (Convertible Debt) là để trì hoãn quá trình định giá vào các vòng đầu tư tiếp theo. Lúc đó sẽ xảy ra trường hợp: Có một nhà đầu tư cho vay 500.000 VNĐ lúc sau công ty đó được định giá là 10 triệu. Như vậy lúc này convertible debt của nhà đầu tư sẽ được chuyển thành equity nhưng chỉ tương đương là 500.000 VNĐ /10 triệu chỉ được 5% thôi. Nhưng nếu công ty đó được định giá là 5 triệu thì nhà đầu tư sẽ được 10%.

    5) Thuật ngữ Liquidation Preferences

    Người mua cổ phiếu được hưởng cổ tức công ty
    Người mua cổ phiếu được hưởng cổ tức công ty

    Để tiến hành kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có vốn. Ngoài nguồn vốn tự có, các doanh nghiệp có thể vay từ những chủ thể khác theo nhiều cách như: vay tín dụng, phát hành trái phiếu, cổ phiếu… Đây chính là những cách để đầu tư vào một doanh nghiệp, đi kèm với nó chính là những hình thức thu lợi.

    Mức độ tham gia quản lý khác nhau, rủi ro cũng sẽ khác nhau. Người cho vay tín dụng thì hưởng lãi suất, còn người mua trái phiếu được hưởng trái tức. Người mua cổ phiếu được hưởng cổ tức công ty.

    6) Thuật ngữ Prefered stocks

    Preferred stock được hiểu là cổ phiếu ưu đãi. Đây là một loại chứng khoán có các đặc điểm vừa giống với cổ phiếu thường, vừa giống trái phiếu. Khác với cổ phiếu thông thường, cổ phiếu ưu đãi có rất nhiều loại để các cổ đông có thể lựa chọn. Các công ty đầu tư thường muốn cổ phiếu ưu đãi, thay vì cổ phiếu thường vì loại cổ phiếu này có nhiều quyền lợi kèm theo.

    7) Thuật ngữ Participating Preferred vs Non-participating

    Participating Preferred Stock cho người giữ cổ phiếu được quyền hưởng mức cổ tức ấn định
    Participating Preferred Stock giữ cổ phiếu được quyền hưởng mức cổ tức ấn định

    Participating Preferred Stock là cổ phiếu ưu đãi dự phần. Loại cổ phiếu này tương đối hiếm. Participating Preferred Stock cho người giữ cổ phiếu được quyền hưởng mức cổ tức ấn định và có quyền dự phần trong các thu nhập trên mức cố định đó. Quy định này giúp cổ phiếu dễ tiêu thụ hơn.

    Prefered stock thường sẽ được hưởng 1x giá trị tiền của họ nếu công ty thoái vốn; sau đó đến cổ đông thường. Nhưng nếu công ty đó làm ăn tốt và được định giá gấp nhiều lần; ví dụ ai cũng đều được tăng lên 4x. Câu hỏi đặt ra là thì cổ đông có prefered stock sẽ hưởng được bao nhiêu? Có phải 1x như đã thỏa thuận? Không, họ sẽ nhận được 4x , giống với các cổ đông thường. Điều này đúng với Non-participating stocks.

    8) Thuật ngữ Pro-rata rights

    Pro-rata rights là phân chia lợi tức theo vốn góp. Về cơ bản, Pro-rata rights chuyển thành “theo tỷ lệ”. Điều này có nghĩa trong một quá trình nào đó bất cứ thứ gì được phân bổ cũng sẽ được phân phối thành các phần bằng nhau. Quyền được pro-rata sẽ cho phép nhà đầu tư tham gia vào các vòng funding sau nhằm đảm bảo họ duy trì được số lượng cổ phần mà mình nắm trong công ty đó.

    9) Thuật ngữ Option Pool

    cổ phần dành riêng với mục đích thuê thêm người ở tương la
    Cổ phần dành riêng với mục đích thuê thêm người ở tương lai

    Option pool là thuật ngữ chỉ một phần cổ phần dành riêng với mục đích thuê thêm người ở tương lai. Sau này sẽ có các vị trị công ty thuê mà người được thuê cũng muốn và xứng đáng có cổ phần, Option pool sẽ được dùng cho trường hợp này. Option Pool cũng sẽ gồm định giá Pre-money.

    10) Thuật ngữ Board Control

    Board là Ban giám đốc, nơi đưa ra các quyết định quan trọng, thiết yếu của công ty, bao gồm cả việc sa thải giám đốc. Mỗi một ban giám đốc sẽ có từ 3 đến 5 người, bao gồm vị trí quản trị, founders, nhà đầu tư (còn gọi là người chỉ định).

    Ngoài ra, nhà đầu tư cũng có thể tham gia vào Ban giám đốc. Nhà đầu tư dù sở hữu một phần công ty đó qua việc nắm giữ cổ phiếu nhưng họ chỉ thực thi được quyền kiểm soát công ty qua các quyết định của Ban giám đốc. Do đó nhà đầu tư mới cần tham gia vào Ban giám đốc nếu muốn mình có quyền kiểm soát.

    LEAVE A REPLY

    Please enter your comment!
    Please enter your name here

    NỘI DUNG ĐỘC QUYỀN

    Html code here! Replace this with any non empty raw html code and that's it.

    MỚI NHẤT

    CHỦ ĐỀ QUAN TÂM

    Html code here! Replace this with any non empty raw html code and that's it.